BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   

Số        /KHCL - ĐHĐT

Cao Lănh ngày 5 tháng 12 năm 2009           

 

ĐỀ CƯƠNG CHIẾN LƯỢC  XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG

ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

 

A. PHẦN DỰ THẢO ĐỀ CƯƠNG

I.               ĐẶT VẤN ĐỀ

II.            BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC

Mục này nêu và phân tích những nét cơ bản về bối cảnh kinh tế xă hội của quốc tế và khu vực Đông Nam Á. Những thay đổi diễn ra nhanh chóng về kinh tế -xă hội và chính trị; sự phát triển của kiến thức; sự tiến bộ của công nghệ; toàn cầu hóa; các xu hướng giáo dục cơ bản toàn cầu trong giáo dục đại học. So sánh một số vấn đề giáo dục Việt Nam và các nước trong khu vực. Những tác động đó đến trường đại học nói chung, Trường Đại học Đồng Tháp nói riêng.

III.         BỐI CẢNH TRONG NƯỚC

3.1.      TRONG NƯỚC

Mục này nêu lên và phân tích những nét cơ bản về kinh tế xă hội Việt Nam hiện nay và giai đoạn 2010 - 2015; về Giáo dục Đại học Việt Nam trước sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

3.2.      ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ TỈNH ĐỒNG THÁP

Mục này nêu lên và phân tích những nét cơ bản về kinh tế xă hội Đồng bằng Sông Cửu Long nói chúng và tỉnh Đồng Tháp nói riêng hiện nay và giai đoạn 2010 - 2015; về Giáo dục Đại học ĐBSCL, trường Đại học Đồng Tháp trước sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

(Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), trong giới hạn 10°07’-10°58’ vĩ độ Bắc và 105°12’-105°56’ kinh độ Đông, phía bắc giáp tỉnh Prây Veng (Cam pu chia) trên chiều dài biên giới 47,8 km với 4 cửa khẩu: Thông B́nh, Dinh Bà, Mỹ Cân Thường Phước, phía nam giáp Vĩnh Long thành phố Cần Thơ, phía tây giáp An Giang, phía đông giáp Long An Tiền Giang. Tỉnh lỵ của Đồng Tháp hiện nay là thành phố Cao Lănh, cách thành phố Hồ Chí Minh 162 km. Đồng Tháp có hai đô thị loại III là thánh phố Cao Lănh và thị xă Sa Đéc. Theo quy hoạch, thị xă Sa Đéc sẽ được nâng cấp lên thành phố vào năm 2010.

Tỉnh Đồng Tháp có diện tích là 3.283km2 với số dân 1.665.420 người, trong đó có khoảng trên 500.000 lao động. Tỉnh có nhiều tiềm năng và nguồn lực phát triển, nhất là nông nghiệp và thủy hải sản. Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, phân bố rộng khắp trên toàn tỉnh. Công nghiệp phân bố chủ yếu ở Sa Đéc, Lai Vung, Cao Lănh. Nhưng phân bố nhiều nhất vẫn là ở thị xă Sa Đéc, với 3 khu công nghiệp A, C và C mở rộng. Thương mại - dịch vụ phân bố chủ yếu ở thị xă Sa Đéc, Thành phố Cao Lănh, và các trung tâm huyện. Hiện nay các trung tâm thương mại và các siêu thị lớn đều tập trung ở Thành phố Cao Lănh và Thị xă Sa Đéc. Hơn 23 năm đổi mới Đồng Tháp đă đạt được nhiều thành tựu trên nhiều lĩnh vực. Tăng trưởng kinh tế của Đồng Tháp mấy năm qua có thể xếp vào nhóm khá. Tốc độ tăng trưởng b́nh quân giai đoạn 2001-2005 đạt 9,93% cao hơn 3,07% so với giai đoạn 1996-2000, giá trị GDP năm 2005 đạt trên 7.418 tỷ đồng, tăng 1,6 lần so với năm 2000. B́nh quân trong các năm 2006-2010 tỷ lệ tăng GDP của tỉnh là 14,12% (trong đó năm 2006 tăng 14,27 %, năm 2007 tăng 15,79 %, năm 2008 tỷ lệ tăng là 16,56%, năm 2009 tỷ lệ tăng là 11,02 %, ước tính năm 2010 tỷ lệ tăng là 13%).

Được sự lănh đạo của Đảng bộ, cùng với sự quan tâm, tập trung chỉ đạo của các ngành, các cấp và sự hỗ trợ có hiệu quả của toàn xă hội, sư nghiệp giáo dục- đào tạo của tỉnh Đồng Tháp đă có sự chuyển biến và ngày càng đi vào chiều sâu, phản ánh đúng thực chất, chất lượng giáo dục các bậc học phổ thông từng bước được nâng lên. Các nhiệm vụ trọng tâm của ngành được quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ đúng quy chế. Công tác huy động học sinh ra lớp và duy tŕ sĩ số được thực hiện quyết liệt. Kết quả xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học trong độ tuổi được củng cố và duy tŕ, hoàn thành phổ cập giáo dục THCS đúng kế hoạch đề ra. Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng đạt chuẩn quốc gia được tăng cường. Tỉnh đă thực hiện hoàn thành chương tŕnh kiên cố hoá trường, lớp học giai đoạn 1, đang tích cực triển khai đầu tư giai đoạn 2 với mục tiêu tiếp tục xoá trường học tạm bợ, chống xuống cấp.

Tuy vậy, sự phát triển của Đồng Tháp chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của tỉnh. Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của ĐBSCL và cả nước nói chung, tỉnh Đồng Tháp nói riêng rất lớn. Tŕnh độ học vấn của toàn tỉnh c̣n thấp, tỷ lệ b́nh quân số sinh viên/01 vạn dân vẫn thấp, chỉ đạt 117 sinh viên/ 01 vạn dân. Nhị quyết của Tỉnh Đảng bộ đề ra mục tiêu đến năm 2010 là tỷ lệ huy động học sinh THCS trong độ tuổi là 90% và THPT là 50%, nhưng đến nay mới đạt tỷ lệ huy động học sinh THCS trong độ tuổi là 83,1%, THPT là 42,8%. Lao động qua đào tạo 5 năm qua có phát triển vượt bậc đạt 32,3%, tăng 11,3% so với năm 2006, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 22,9%, tăng 5,3% so với năm 2006, góp phần thiết thực vào mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu nền kinh tế của tỉnh. Nhưng kỹ năng của người lao động vẫn c̣n nhiều hạn chế, chưa cập nhật với trang thiết bị hiện đại, tiên tiến của thời kỳ hội nhập. V́ vậy, cần phải tập trung nâng chất lượng giáo dục và đào tạo ở phổ thông, phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay của tỉnh Đồng Tháp).

IV.         TẦM NH̀N

Mục này đưa ra tuyên bố về tầm nh́n của Trường Đại học Đồng Tháp trong giai đoạn 2010 - 2015 và giai đoạn kế tiếp.

V.            SỨ MẠNG

Tuyên bố về sứ mạng của nhà trường trong giai đoạn 2010 - 2015

VI.         CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

VII.      CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

Mục này sẽ tuyên bố một số chính sách xây dựng và phát triển nhà trường như về tự chủ, tuyển sinh, quy mô phát triển, hướng phát triển, đào tạo theo nhu cầu xă hội; chính sách nghiên cứu và giảng dạy; về nguồn lực,…

VIII.   CÁC CHIẾN LƯỢC CỤ THỂ

8.1.      CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÀ TRƯỜNG

Mục này nêu thực trạng cơ cấu tổ chức của nhà trường hiện nay, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, quá tŕnh h́nh thành và phát triển, các mối quan hệ,… Từ đó, đưa ra được việc chuyển đổi cơ cấu tổ chức nhà trường phù hợp với giai đoạn phát triển mới 2010 - 2015.

Cơ cấu tổ chức nhà trường sẽ được xác định rơ trong giai đọan này sẽ mở ngành đào tạo nào, thành lập hay sát nhập các tổ chức để tăng cơ chế phối hợp, tranh chồng chéo, trùng lặp, hoặc đối lập nhau. Nói chung cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, phản ứng nhanh, thực hiện mối quan hệ hợp tác cao.

8.2.      PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

Mục này nêu được tầm quan trọng của đội ngũ có năng lực và tận tụy với nhà trường, khả năng đáp ứng sự thay đổi và thay đổi hiện tại và trong giai đoạn phát triển mới của nhà trường

Nêu lên vai tṛ quan trọng của việc phát triển đội ngũ

Tại sao lại phải phát triển đội ngũ

Phân tích thực trạng của việc phát triển đội ngũ của nhà trường trong giai đoạn vừa qua; các bài học kinh nghiệm

Đưa ra được chiến lược phát triển đội ngũ của nhà trường trong giai đoạn 2010 - 2015 và tiếp theo: Đội ngũ lănh đạo nhà trường; lănh đạo các khoa, pḥng, ban; đội ngũ giảng viên; đội ngũ nhân viên hành chính, thực hành thí nghiệm…Phát triển đội ngũ gắn với chuyển đổi cơ cấu tổ chức,…

Chuẩn của từng đội ngũ.

Xây dựng được các chương tŕnh phát triển đội ngũ: Bồi dưỡng thực hành thí nghiệm, chương tŕnh về hành chánh, chương tŕnh công nghệ thông tin,…

8.3.      ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO

Mục này nêu và phân tích thực trạng công tác đào tạo của trường Đại học Đồng Tháp hiện nay, những mặt đă làm được, chưa làm được, những bài học kinh nghiệm.

Từ đó, đưa ra những mục tiêu, định hướng của đổi mới phương pháp đào tạo, những giải pháp về đổi mới phương pháp đào tạo của trường Đại học Đồng Tháp giai đoạn 2010 - 2015 và các giai đoạn tiếp theo.

(Tổ chức đào tạo theo tín chỉ; đào tạo theo nhu cầu xă hội, theo nhu cầu người học; phát triển chương tŕnh đào tạo; sử dụng các nguồn lực; tận dụng sức mạnh của công nghệ, nắm vững các giá trị,…)

8.4.      PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC

Mục này phân tích các nguồn lực hiện tại của trường Đại học Đồng Tháp, những khó khăn thách thức về t́m kiến các nguồn lực đầu tư vào nhà trường.

Tăng cường phân cấp và nâng cao tính tự chủ, trách nhiệm xă hội của các trường theo Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Từ năm 2003 đến nay, trường ĐH Đồng Tháp đă được Bộ GD & ĐT ưu tiên hơn về kinh phí đầu tư nên tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của nhà  trường, đặc biệt là các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học. Những chuyển biến nổi bật của trường là: Các pḥng thí nghiệm thiết bị được đầu tư nâng cấp vượt bậc, hệ thống máy tính được trang bị gấp nhiều lần so với trước, các khoa đă có pḥng học bộ môn. Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển, kinh phí đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo vẫn c̣n nhiều bất cập. Nếu được Chính phủ, Bộ GD&ĐT tiếp tục quan tâm đầu tư mạnh hơn nữa th́ trường ĐH Đồng Tháp chắc chắn sẽ phát triển góp phần đắc lực cho sự phát triển giáo dục-đào tạo của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Thực tế đầu tư mấy năm qua cho thấy, ngoài kinh phí hoạt động thường xuyên (chủ yếu dùng để chi lương, học bổng và đào tạo), kinh phí từ nguồn vốn chương tŕnh mục tiêu là không đáng kể:  23,187 tỷ đồng. Trong đó:

Đầu tư chống xuống cấp, sửa chữa thường xuyên:       4.608 tỷ đồng

-  Đầu tư thiết bị:                                                          18.579 tỷ đồng

Hiện nay (2009, hầu hết các nguồn lực tài chính của trường  đều được nhận từ nhà nước, cụ thể là từ phân bổ nguồn lực của Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường ĐH Đồng Tháp mới thành lập nên các nguồn thu khác c̣n ít ỏi. Đây là một điều bất lợi cho nhà trường nếu chỉ dựa vào một nguồn tài chính duy nhất.

Để nhà trường phát triển, cần có một chiến lược về nguồn lực tài chính từ nay cho đến năm 2020. Rơ ràng, nếu quy mô giáo dục đại học tiếp tục tăng, th́ tỷ trọng đầu tư của nhà nước trong tổng chi phí cho giáo dục sẽ giảm. Giáo dục đại học sẽ không c̣n là dịch vụ công chỉ do nhà nước cung cấp. Bên cạnh việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lư, nhà nước sẽ chuyển hướng sang “trợ cấp cho người tiêu dùng” (tức là người học), giáo dục đại học sẽ nhận được ít hơn từ nguồn tài chính công. Khi giáo dục đại học chuyển sang nền giáo dục cho số đông để có một “xă hội học tập” “học suốt đời” th́ tính chất hoạt động giáo dục trở nên đa dạng: định hướng thị trường lao động, hướng tới người học, tự chủ tài chính, cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục,...đ̣i hỏi nhà trường phải cung cấp cho xă hội dịch vụ giáo dục tốt nhất nếu như không muốn thất bại.

Khi sự hỗ trợ của nhà nước giảm đi, th́ nhà trường cũng ít cơ hội để tăng các loại phí. Theo kinh nghiệm của các trường đại học lâu đời trong nước, cũng như của các nước khác, th́ các trường đại học ở những nước công nghiệp phát triển thường có nguồn thu từ ngoài trường bao giờ cũng tốt hơn, bởi các hoạt động dịch vụ là tốt. Các nước có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp hay có khu vực công nghiệp hiện đại nhỏ bé th́ có quy mô hạn chế các hợp đồng dịch vụ. Trường Đại học Đồng Tháp ở vùng ĐBSCL, chủ yếu là nông nghiệp sẽ gặp khó khăn về các nguồn thu. Đây là khó khăn thách thức mà nhà trường cần vượt qua.

Điều quan trọng là nhà trường phải xây dựng được mối quan hệ hặt chẽ với cộng đồng địa phương, phải xây dựng và củng cố các đối tác quan trọng cho việc h́nh thành và ổn định, phát triển các nguồn lực tài chính hợp pháp. Việc có các đại diện giới doanh nghiệp, công nghiệp, tham gia vào hội đồng trường là rất cần thiết. Các nguồn thu có thể là: (1) Lệ phí thi; (2) Lệ phí ở; (3) các dịch vụ giữ xe, dich vụ nhà ăn; (4) học phí; (5) Học phí bằng 2, liên thông, tại chức, liên kết đào tạo; (6) Các hợp đồng nghiên cứu, giảng dạy; (7) quyền sở hữu trí tuệ; (8) Các dịch vụ thương mại (in, ấn, xuất bản, phần mềm), giáo tŕnh; (9) Đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất; (10) Những khoản tiều tài trợ (nếu có); (11) Các dự án.

Khi kế hoạch ngân sách đi vào triển khai hoạt động th́ việc sử dụng nguồn lực tài chính như thế nào là rất quan trọng. Nhiệm vụ cụ thể của những lănh đạo nhà trường, pḥng Tài chính - Kế toán là thường xuyên theo dơi ngân sách trong cả năm nhằm so sánh thu nhập thực tế với chi phí thực tế của từng đầu ngân sách khác nhau với chi phí theo kế hoạch. Nếu có sự khác biệt giữa thu nhập thực tế và chi tiêu thực tế (đây là trường hợp thường xuyên xẩy ra), nhiệm vụ quản lư là phải t́m cách sữa chữa sự khác biệt đó. Điều đó có thể dẫn đến việc điều chỉnh các kế hoạch chi tiêu, mua sắm nhất định hoặc thực thi kiểm soát tài chính tốt hơn đối với những người năm ngân sách từng bộ phận, hoặc cắt giảm, hoặc khuyến khích chi tiêu. V́ thế, hệ thống thông tin có hiệu quả trong đó các thông tin tài chính được cập nhật cho công tác quản lư là cần thiết và vô cùng quan trọng.

Hiện nay, bộ phận phụ trách tài chính trong trường ĐH Đồng Tháp đang c̣n ít hiểu biết về quản lư tài chính trong trường đại học, nhất là ở phần hoạch định chiến lược chi tiêu và phát triển: (1) Thường chậm trễ trong việc đáp ứng về thời gian (các chi tiêu thường dồn vào cuối năm); (2) Thiếu sót trong việc tính toán, trong điền phiếu; (3) Khi sử dụng kinh phí chưa xác định thứ tự ưu tiên hợp lư; (4) Không biết cách cập nhật thông tin và thông báo các thông tin về ngân sách thích hợp cho những người liên quan.

Việc phân bổ các nguồn lực trong trường phản ánh sự ưu tiên trong số tất cả các hoạt động của nhà trường. Việc phân bổ tùy vào nguồn lực mà trường có được, và được phản ánh trong kế hoạch ngân sách năm tài chính mới. Cần dành cho việc giảng dạy và nghiên cứu một khoản tiền đáng kể, đầu tư vào cải tiến hệ thống thông tin nhà trường. Cần thực hiện triệt để kế hoạch tiết kiệm, chống lăng phí.

Đánh giá và kiểm toán tài chính của nhà trường là vấn đề cần quan tâm, đây là vấn đề c̣n yếu trong nhà trường, mặc dù đă có quy định chế độ tư kiểm tra theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông qua đánh giá và kiểm toán mới nh́n thấy thực trạng quản lư, việc phân bổ nguồn lực, những vấn đề ưu tiên giúp cho quản lư tốt hơn.

Từ đó, đưa ra các giải pháp cụ thể để phát triển nguồn lực, sử dụng và phân bổ nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực tài chính của trường Đại học Đồng Tháp giai đoạn 2010 – 2015, và làm cơ sở cho những giai đoạn kế tiếp.

8.5.      ĐỔI MỚI PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRANG THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ

Công tác quản lí cơ sở vật chất (CSVC) trong một trường đại học là một hoạt động vô cùng quan trọng trong toàn bộ công tác quản lí của nhà trường. Được sự đầu tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cũng như sự quan tâm của Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp, sự nỗ lực cao của cán bộ quản lư, giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị (TTB) của Trường Đại học Đồng Tháp đă có những phát triển đáng kể.

Nhưng sự phát triển của cơ sở vật chất của nhà trường hiện nay chưa đáp ứng kịp với sự phát triển quy mô đào tạo của nhà trường. Trong hoàn cảnh khó khăn và hạn chế của nguồn tài chính hiện nay, nhà trường có rất ít công tŕnh xây dựng mới và cũng có ít cơ sở vật chất trang thiết bị được mua mới. Điểm yếu của nhà trường hiện nay là chưa có được một chiến lược cụ thể để quản lư có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản xuất và hoạt động dịch vụ của nhà trường.

V́ vậy, quá tŕnh đổi mới quản lí sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ hiện có bằng việc mô tả đặc trưng của cơ sở vật chất sẵn có và thực trạng sử dụng hiện nay. Sau đó, những thông tin này sẽ được so sánh với tiêu chuẩn áp dụng đối với Trường Đại học Đồng Tháp nhằm t́m ra những điểm khác biệt nhau. Từ đó, đưa ra những giải pháp có hiệu quả để đảm bảo sử dụng một cách tối ưu cơ sở vật chất hiện có, cũng như có chiến lược để phát triển nguồn lực này.

Việc đổi mới quản lí CSVC của nhà trường tập trung vào 3 lĩnh vực sau:

+  Diện tích sử dụng cho giảng dạy và học tập, làm việc; các trường trực thuộc: Mầm non, Tiểu học, Trung học;

+ TTB pḥng thí nghiệm dạy học, pḥng thí nghiệm nghiên cứu, các pḥng bộ môn;

+  Trang thiết bị công nghệ dạy học và nghiên cứu

Để xây dựng chiến lược, mục này cần điều tra, khảo sát để đưa ra những đánh giá chính xác về thực trạng cơ sở vật chất hiện có của Trường Đại học Đồng Tháp, đánh giá và phân tích một cách chính xác việc phân bổ và sử dụng nguồn lực này đă hợp lư chưa, đă sử dụng có hiệu quả chưa, có c̣n lăng phí không?

Từ đó đề ra những mục tiêu cần đạt được, những giải pháp để thực hiện.

Mục tiêu đạt được trong giai đoạn 2010-2015, tạo tiền đề cho giai đoạn kế tiếp như thế nào?

8.6.      CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Mục này cần nêu và phân tích chính xác thực trạng công tác nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Đồng Tháp trong những năm qua và hiện nay (5 năm trở lại đây), rút ra các bài học kinh nghiệm của những việc đă làm được, chưa làm được. Từ đó đưa ra những định hướng và các giải pháp để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Đồng Tháp trong giai đoạn 2010 – 2015. Một số gợi ư theo hướng như sau:

Trong giai đoạn này, Trường ĐH Đồng Tháp có thể đề xuất với Bộ KH&CN để tham gia tuyển chọn  nhiệm vụ cấp Nhà nước, trong đó có thể đề tài KH&CN, đề tài khoa học xă hội và nhân văn, dự án sản xuất thử nghiệm

- Xây dựng các quy định để gắn kết đào tạo thạc sĩ, nghiên cứu sinh với hoạt động nghiên cứu khoa học.

- Triển khai xây dựng chương tŕnh nghiên cứu khoa học giáo dục “Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học sư phạm nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông thời kỳ CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế”.

- Triển khai xây dựng chương tŕnh NCKH và chuyển giao công nghệ phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xă hội khu vực đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010-2020. 

- Gắn kết giữa nghiên cứu với đào tạo theo nhu cầu xă hội

Mục tiêu đạt được khi thực hiện chiến lược.

8.7.      QUAN HỆ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

Mục này tŕnh bày và phân tích thực trạng công tác hợp tác quốc tế của Trường Đại học Đồng Tháp thời gian qua và hiện tại. Từ đó đề ra chiến lược về quan hệ và hợp tác quốc tế của nhà trường giai đoạn 2010 - 2015.

Mục tiêu đạt được khi thực hiện chiến lược.

8.8.      KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, ĐÁNH GIÁ VÀ KHEN THƯỞNG

Mục này sẽ có hai phần: Phần kiểm định chất lượng đào tạo và phần tuyên bố của nhà trường về đánh giá và khen thưởng đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên của trường.

Trong mục này sẽ mô tả thực trạng về công tác kiểm định chất lượng của nhà trường trong thời gian qua, đề ra giải pháp thực hiện kiểm định chất lượng trong giai đoạn 2010 - 2015.

Đề ra được những chính sách đánh giá cán bộ, khuyến khích đội ngũ làm việc chăm chỉ, tận tụy với nhà trường.

8.9.      XÂY DỰNG ĐẢNG BỘ TRONG SẠCH VỮNG MẠNH

Mục này mô tả thực trạng các chi bộ thuộc đảng bộ, số liệu về đảng viên, quần chúng, sự lănh đạo của Đảng bộ trong công tác xây dựng và phát triển nhà trường,.. Từ đó đề ra các giải pháp chiến lược để xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh, tăng cường năng lực, tính phát triển của Đảng bộ, lănh đạo nhà trường phát triển trong giai đoạn mới 2010 - 2015.

8.10.  XÂY DỰNG TRIẾT LÍ ĐÀO TẠO, ĐỊNH H̀NH MỘT VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG

Đào tạo được những công dân có trách nhiệm, tận tụy với nghề nghiệp, giữ vững giá trị và phát triển giá trị.

Các giải pháp chiến lược thực hiện định h́nh văn hóa nhà trường

Các giải pháp chiến lược thực hiện triết lí đào tạo của nhà trường: “Học lực bền vững, tự tin, giàu cá tính”

Mục tiêu đạt được

IX. KẾT LUẬN

Phần này sẽ nêu một cách tổng hợp các mục tiêu, chỉ tiêu của chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010 - 2015.

B. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HOÀN THIỆN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

I. Thành lập Hội đồng biên soạn Chiến lược Xây dựng và Phát triển nhà trường giai đoạn 2010 - 2015 do Hiệu trưởng làm Chủ tịch, các thành viên Chủ tịch Công đoàn, đại diện Đảng ủy, các Hiệu phó và các trưởng đơn vị, các giảng viên là Tiến sĩ.

II. Thời gian

Tháng 11 và tháng 12: Biên soạn đề cương, thành lập Hội đồng biên soạn, thành lập các tiểu ban

Từ 15/12/ 2009 đến 10/ 3/ 2010: Các tiểu ban biên soạn các nội dung được phân công, thông qua từng tiểu ban, tổ chức hội thảo theo nội dung tiểu ban biên soạn.

Từ 10/ 3 /2010 đến 10/4/2010: Hội đồng tổng hợp thành văn bản, đưa lên website của trường. Tổ chức lấy ư kiến các giảng viên, nhân viên, sinh viên, cựu sinh viên.

Tổ chức hội thảo lấy ư kiến đóng góp của các doanh nghiệp, cơ ngành tỉnh Đồng Tháp và một số tổ chức trong vùng ĐBSCL.

Xin ư kiến của Thường trực Tỉnh ủy Đồng Tháp, UBND tỉnh Đồng Tháp.

Từ 10/4/2010: Báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

III. Pḥng Hành chính - Tổng hợp có trách nhiệm tập hợp cung cấp các văn bản liên quan để các Tiểu ban tham khảo, như: Chiến lược phát triển Giáo dục 2001-2010; Quyết định 20/QĐ-TTg ngày 20/1/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển Giáo dục ĐBSCL; Chỉ thị triển khai nhiệm vụ Giáo dục Đại học năm học 2009-2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; các văn bản, nghị quyết của tỉnh Đảng bộ Đồng Tháp, …

IV. Phân công các Tiểu ban như sau:

1.                 Tiểu ban biên soạn những vấn đề chung: Trưởng tiểu ban: Thạc sĩ, GVC Vơ Thanh Tùng, các ủy viên: Nguyễn Văn Son, Vũ Văn Đức, Phan Đức Tồn, Trần Quang Thái, Trương Tấn Đạt, Lê Mỹ Danh, Nguyễn Đăng Khánh, Lê Thanh B́nh,..

2.                 Tiểu ban biên soạn nội dung Chuyển đổi cơ cấu tổ chức: Trưởng tiểu ban: Thạc sĩ Hà Văn Sinh, Trưởng pḥng TCCB, các ủy viên: Phan Văn Tấn, Nguyễn Dương Hoàng, Lương Thanh Tân, Dương Huy Cẩn, Hồ Ngọc Pha, Hồ Minh Quang, Nguyễn Vân Tài, Trần Văn Phúc, Trần Đức Hùng, Kiều Văn Tu, Lê Minh Hoàn, Huỳnh Mộng Tuyền, Phạm Xuân Vũ,

3.                 Tiểu ban biên soạn nội dung Phát triển đội ngũ: Trưởng tiểu ban Thạc sĩ Nguyễn Văn Đệ, Phó Hiệu trưởng, các ủy viên: Hà Văn Sinh, nguyễn Văn Bản, Lương Văn Tùng, Trần Mạnh Thúy Quỳnh, Ngô Văn Bé, Phạm Ngọc Thạch, Vũ Thị Phương, Vơ Thanh Tùng, Lương Thanh Tân, Nguyễn Trọng Minh, Lê Hữu B́nh, Lê Xuân Trường, Nguyễn văn Hậu,..

4.                 Tiểu ban biên soạn nội dung đổi mới phương pháp đào tạo: Trưởng Tiểu ban: Thạc sĩ Vơ Thanh Tùng, các ủy viên: Huỳnh Thị Hồng Vinh, Nguyễn Dương Hoàng, Lương Thanh Tân, Lê Kim Oanh, Phạm Phúc Vĩnh, nguyễn Đắc Nguyên, Hồ Xuân Hùng, Hồ Ngọc Lợi, Nguyễn Đắc Thanh, Nguyễn Văn Huấn, Lê Hoàng Mai, Nguyễn Ngọc Hiền, Huỳnh Vĩnh Phúc, Đỗ Minh Hùng, Trần Thụy Như Phượng, Nguyễn Thị Nhành, Phạm Văn Hiệp, Lê Trọng Vũ,…

5.                 Tiểu ban biên soạn nội dung Đổi mới CSVC, TTB, công nghệ,..: Trưởng tiểu ban: Thạc sĩ Nguyễn Văn Đệ, Các ủy viên: Vũ Trọng Tài, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thị Bích Phượng, Trần Quốc Trị, Huỳnh Vĩnh Phúc, Nguyễn Hữu Duyệt, Nguyễn Văn B́nh, Trần Văn Thành, Lượng Minh Trung, Phạm Thế Hùng, Nguyễn Thanh Tâm, Phạm Văn Tặc,...

6.                 Tiểu ban biên soạn nội dung phát triển và phân bổ nguồn lực: Trưởng tiểu Ban: Lê Hiển Dương, các ủy viên: Nguyễn Minh Dục, Nguyễn Văn Bản, Phan Văn Tấn, Lê Thị Tú Anh, Dương Thị Mỹ Trinh, Dương Thị Lan, Nguyễn Thu Ba, Lê Hữu B́nh, Nguyễn Văn Hậu, Hồ Ngọc Lợi, Lê Chánh Trực, Phạm văn Tặc, Nguyễn Minh Phương, Trần Quốc Tri, Lê Kim Oanh, Lê Hoàng Mai, Lê Thị Lẹ, Lê Mỹ Danh,…

7.                 Tiểu ban biên soạn nội dung Nghiên cứu khoa học: Trưởng tiểu ban: Thạc sĩ Đỗ Văn Hùng, các ủy viên: Đỗ Hồng Hạnh, Lê Hương Giang, Nguyễn Thanh Hà, Hà Lê vân, Lê Xuân Trường, Vơ Ngọc Thanh, Ngô Văn Bé, Hồ Ngọc Pha,…

8.                 Tiểu ban biên soạn nội dung Kiểm định chất lượng: Trưởng tiểu ban: Thạc sĩ Huỳnh Thị Hồng Vinh, các ủy viên: Nguyễn Anh Thư, Phan Đức Tồn, Phan Văn Hạp, Nguyễn Chí Gót, Phạm Phúc Vĩnh, Lê Minh Thiện,

9.                 Tiểu ban biên soạn nội dung Quan hệ và hợp tác quốc tế: Trưởng tiểu ban: Cô Huỳnh Thị Nhĩ, ủy viên: Lê Ngọc Tiết, Nguyễn Hoàng Khôi, các cán bộ pḥng Quan hệ và Hợp tác quốc tế, Đỗ Minh Hùng

10.             Tiểu ban biên soạn nội dung xây dựng Đảng bộ trong sạch vững manh: Trưởng tiểu ban: Thầy Phạm Minh Diệu, các ủy viên các Bí thư chi bộ, đ/c Vơ Thị Lan

11.             Tiểu ban biên soạn nội dung Xây dựng và thực hiện triết lư đào tạo, định h́nh văn hóa của nhà trường

Trưởng tiểu ban: Thầy Lương Thanh Tân, các ủy viên: Phạm Minh Giản, Cao Dao Thép, Nguyễn Đan Thanh, Trương Tấn Đạt, Lê Kim Oanh, Trần Kim Ngọc, Huỳnh Mộng Tuyền, Nguyễn Đ́nh Kỳ, Văn Thị Huyền,…

12.             Ban Thư kư: Trưởng ban: Thạc sĩ Nguyễn Văn Son, Các ủy viên: Trần Mạnh Thúy Quỳnh, Trương Ngọc Chà My, Nguyễn Yến Phi, Nguyễn Hồng Quân, Trần Thiện Tân, Nguyễn văn Thuận,

YÊU CẦU CỦA CỦA BIÊN SOẠN

-         Phải có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn

-         Dựa vào các văn bản pháp luật, các chiến lược phát triển

-         Cập nhật, hiện đại

-         Số liệu, thông tin phải chính xác

Pḥng Tài chính- Kế toán lập dự trù kinh phí cho xây dựng chiến lược.

 

HIỆU TRƯỞNG